50 common verbs in English – Động từ thông dụng trong tiếng Anh

Tổng hợp 50 common verbs in English (động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh) và ý nghĩa của mỗi từ ở bài viết dưới đây.
50 common verbs in English – Động từ thông dụng trong tiếng Anh

Nắm chắc từ vựng và làm chủ động từ chính là một nền tảng vững chắc của vốn từ vựng tiếng Anh, không chỉ giúp bạn có thể mô tả hành động và trạng thái hiện hữu hàng ngày mà còn giúp cho quá trình giao tiếp, điễn đạt của mình được trôi chảy và phong phú hơn. Hãy cùng IELTS 24h khám 50 common verbs in English – Động từ thông dụng trong tiếng Anh ở bài viết sau đây nhé

Động từ  Phiên âm   Nghĩa
BE 
 /bi:/ Thì, là, ở,..
HAVE 
 /hæv/  có
DO 
 /du:/  làm
SAY
 /sei/
 nói
GET 
/get/  lấy, trở nên
MAKE 
 /meik/  làm ra
GO 
/go/  đi
KNOW
/nou/
 biết
TAKE
 /teik
 lấy
SEE
/si:/
 thấy
COME
 /kʌm/
 đến
THINK
/θiɳk/
 suy nghĩ
LOOK
/luk/
 nhìn
WANT
/wɔnt/
 muốn
GIVE
/giv/
 cho
USE
/ju:s/
 sử dụng
FIND
/faind/
 tìm thấy
TELL
/tel/
 nói cho ai biết
ASK
/ɑ:sk/
 hỏi
WORK
/wə:k/
 làm việc
SEEM
/si:m/
 có vẻ
FEEL
/fi:l/
 cảm thấy
TRY
/trai/
 cố gắng, thử
LEAVE
/li:v/
 rời khỏi
CALL
/kɔ:l/
 gọi, gọi điện

Một số cụm động từ hay trong tiếng anh 

Bear out = confirm
The other witnesses will bear out what I say
Xác nhận
Bring in = introduce
They want to bring in a bill to limit arms exports
Giới thiệu
Gear up for = prepare for
Cycle organizations are gearing up for National Bike Week.
Chuẩn bị
Pair up with = team up with
Sally decided to pair up with Jason for the dance contest.
Hợp tác
Cut down = reduce
We need to cut the article down to 1 000 words.
Cắt giảm
Look back on = remember
She usually looks back on her childhood.
Nhớ lại
Bring up = raise
He was brought up by his aunt
Nuôi dưỡng
Hold on = wait
Hold on a minute while I get my breath back
Chờ đợi
Turn down = refuse
He has been turned down for ten jobs so far
Từ chối
Talk over = discuss
They talked over the proposal and decided to give it their approval.
Thảo luận
Leave out = not include, omit
 If you are a student, you can omit questions 16–18.
Bỏ qua
Break down
The telephone system has broken down.
Đổ vỡ, hư hỏng
Put forward = suggest
Can I put you forward for club secretary
Đề xuất, gợi ý
Dress up
There’s no need to dress up—come as you are.
Ăn vận (trang trọng)
Stand for
‘The book’s by T.C. Smith.’ ‘What does the ‘T.C.’ stand for?’
Viết tăt cho
Keep up = continue
Well done! Keep up the good work/Keep it up
Tiếp tục
Look after = take care of
Who’s going to look after the children while you’re away?
Trông nom, chăm sóc
Work out = calculate
 It’ll work out cheaper to travel by bus.
Tính toán
Show up = arrive
It was getting late when she finally showed up
Tới, đến
Come about = happen
Can you tell me how the accident came about
Xảy ra
Hold up = stop, delay
An accident is holding up traffic
Dừng lại, hoãn lại
Call off = cancel
The game was called off because of bad weather

Hoãn, Hủy bỏ
Look for = expect, hope for
We shall be looking for an improvement in your work this term

Trông đợi
Fix up = arrange
I’ll fix you up with a place to stay.

Sắp xếp
Get by = manage to live
How does she get by on such a small salary?
Sống bằng
Check in
Please check in at least an hour before departure.
Làm thủ tục vào cửa
Check out
Please check out at the reception area
Làm thủ tục ra
Drop by (drop in on)
I thought I’d drop in on you while I was passing.
Ghé qua
Come up with
She came up with a new idea for increasing sales.

Nghĩ ra

Call up = phone
She’s out for lunch. Please call up later

Gọi điện

Call on = visit
My mother’s friends call upon her everyWednesday

Thăm

Think over = consider
Let me think over your request for a day or so.

Xem xét, cân nhắc

Chúc bạn ôn luyện IELTS thành công và có kết quả thi thật tốt nhé 

Quỳnh Anh

Có thể bạn quan tâm?

Chat Zalo
Gọi 0962.047.499