Đối mặt với áp lực trong phòng thi, chúng ta thường mắc rất nhiều những lỗi sai dẫn đến việc mất điểm đáng tiếc trong bài viết của mình đặc biệt là đối với các bạn tự học không có người hướng dẫn hay ngữ pháp còn chưa đủ chắc chắn. Vậy các lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 1 là gì? và cách khắc phục như thế nào? Hãy cùng IELTS 24h khám phá ngay sau đây nhé 

1. Các lỗi sai thường gặp và cách khắc phục trong bài Writing Task 1

1.1. Lỗi 1: Đọc biểu đồ sai

Đọc và phân tích đề bài là một trong những bước đầu vô cùng quan trọng giúp bạn thành công trong bài thi của mình. Tuy nhiên, do áp lực về mặt thời gian nên thường chúng ta hay vội vàng dẫn đến đọc hiểu sai yêu cầu của đề bài. Do đó, một loạt lỗi sai đi kèm phía sau trong bài viết, sai tiêu chí Task Achievement. 

Bởi vậy, các bạn hãy nhớ đọc thật kỹ và phân tích thật kỹ đề bài để tránh lỗi sai đáng tiếc nhé 

1.2. Lỗi 2: Mệnh đề quan hệ

Đa phần trong bài thi IELTS Writing Task 1, lỗi sai phổ biến thứu 2 chính là sai Mệnh đề quan hệ. Không chỉ sai về cấu trúc mệnh đề quan hệ mà còn ở việc rút gọn mệnh đề quan hệ rất rất nhiều. Để khắc phục lỗi sai này, bạn nên nắm chắc 1 vài cấu trúc và chú ý như sau:

• “who” làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người

- Noun (person) + who + verb + object

• “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật

- Noun (thing) + which + verb + object

- Noun (thing) + which + subject + verb

• Khi rút gọn mệnh đề quan hệ

- Dùng cụm V-ing cho các mệnh đề chủ động

- Dùng động từ ở dạng phân từ hai (V-ed) cho các mệnh đề bị động .

1.3. Lỗi 3: Sử dụng thì (tense)

Grammar là một trong những tiêu chí quan trọng quyết định band ILETS Wrting của bạn. Đối với phần này, một trong những lỗi sai cơ bản nhất chính là việc không nắm chắc và sử dụng thì sai cách, dẫn đến việc mất điểm về Grammar vô cùng đáng tiếc. Hãy chú ý một vài lưu ý sau đây nhé 

- Với dạng có sự thay đổi theo thời gian (nghĩa là những dạng bài biểu đồ có thông tin về thời gian), bạn cần lưu ý như sau:

• Thời gian trong quá khứ, dùng quá khứ đơn

Eg: The number of students in school A was highest in the year 2010.

• Thời gian ở tương lai, dùng các cấu trúc miêu tả sự dự đoán

Eg: The number of students in school A is expected to reach its peak of 109 thousand in the year 2050.

• Diễn tả xu hướng thay đổi chính kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, dùng thì hiện tại đơn.

Eg: The number of students in school A increases between 1950 and 2050.

- Với dạng không có sự thay đổi theo thời gian:

Đối với đề bài và biểu đồ đều không hề có thông tin gì về thời gian, bạn hãy dùng thì hiện tại đơn (Simple Present) nhé 

1.4. Lỗi 4: Sự tương ứng giữa các đối tượng so sánh

Task 1 yêu cầu sự so sánh giữa các đối tượng trong biểu đồ nhưng các bạn lại thường viết những câu mà các đối tượng so sánh không tương ứng. Ví dụ câu sai: The number of students in class A is lower than class B

⇒ Câu đúng phải là: The number of students in class A is lower than that of class B

⇒ Ở đây hai đối tượng so sánh là “The number of students in class A” và “class B” là không song song với nhau. 

1.5. Lỗi 5: Dùng sai từ miêu tả số lượng

• Amount/ quantity/ number

- Amount dùng với danh từ không đếm được

Eg: The amount of goods transported by road was highest

- Quantity dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được

Eg: The quantity of students in class A was highest

• “Number” được dùng cho danh từ đếm được số nhiều, và khi dùng từ này bạn cần lưu ý về sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ.

- A number of + plural noun + plural verb

- The number of + plural noun + singular verb

• Figure/figures: dùng để thay thế cho các đại lượng đã được nhắc đến trước đó

Eg 1: In 1999, 35% of British people went abroad for their holidays, while only 28% of Australians spent their holidays in a different country. The figure for the USA stood at 31%.
⇒ The figure = the percentage of the USA

• The proportion/ percentage

- Percentage: nghĩa là một phần trăm đã cho trên tổng số (thường là 100%).

- Proportion: nghĩa là một số lượng đã cho trên tổng số, có thể được dùng với cả phần trăm hoặc số lượng của một nhóm, “proportion” mang ý nghĩa chung chung hơn so với “percentage”
“the proportion of + plural noun”. 

1.6. Lỗi 6: Thiếu mạo từ

Mạo từ là một trong những phần ngữ pháp không quá khó, tuy nhiên rất hay bị nhầm lẫn và dùng sai nếu không nắm chắc các kiến thức. Hãy cùng IELTS 24h tổng hợp lại qua một số kiến thưc căn bản nhất nhé

• Mạo từ “the” trước một số nước

• Không cần “the” trước tính từ so sánh hơn

• “the” cần trước danh từ

2. Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing Task 1

- Task Response (25%): khả năng trả lời vấn đề bài thi đưa ra

- Conhenrence & Conhesion (25%): tính gắn kết và liền mạch của các câu và đoạn văn

- Vocabulary (25%): vốn từ vựng được sử dụng trong bài

- Grammar (25%): biết và sử dụng chính xác các cấu trúc ngữ pháp

3. Các kiến thức quan trọng khi làm bài thi IELTS Writing Task 1

No.

LESSON

MAIN CONTENT

VOCABULARY

1

Graphs

1. Kinds of diagrams

2. How to describe the data

3. How to write the introduction paragraph

- Line chart, Bar chart, Pie chart, flow chart, Table

- Increase, go up, rise, raise, grow

- Decrease, go down, fall, lower, drop, halve

- Popular, high, low, big, small

- Half, quarter, over, just over, under, just under

2

Tables

1. Trend description

2. General description

3. Detail description

- steadily, gradually, slowly, gently

- dramatically, considerably, significantly, notably

3

Line/ Bars charts

1. Using connectors

2. Making comparisons (contrasting information)

- However, Nevertheless, In contrast, while, whereas, Although, Despite

- Great/ small, big/ small, high/ low, much/ slightly/ a little

4

Bar charts

1. Summarizing information

2. Collaboration

- An upward trend, A downward trend, the most significant changes

- a big change, a substantial change, an enormous change

- A significant increase, A dramatic rise, A considerable growth

- A slow decrease, A gentle drop, a slight decline, a steady fall

5

Diagrams

1. Sequencers

2. Useful verbs

- First, Firstly, First and foremost, First of all, Next, Then, After that, In the next step, at the following stage

- Heat, cool, dry, mix, add, remove, spin, grind, cut, filter, upload, wash, clean, extract, shake

6

Diagrams

1. Writing structure

2. Purpose expression

- Introduction, Body 1, Body 2

- In order to, so as to, In order that, so that, on purpose, with an aim at, aim at

Chúc các bạn thành công trong kỳ thi IELTS sắp tới nhé