IELTS Simon Speaking Part 3: answer, explain, example

Tham khảo cách nói IELTS Speaking Part 3 topic answer, explain, example. IELTS 24h tổng hợp mẫu câu trả lời Speaking Part 3 theo cấu trúc trả lời, giải thích, đưa ra ví dụ từ thầy Simon.
IELTS Simon Speaking Part 3: answer, explain, example

1. IELTS Speaking Part 3 là gì? 

Speaking Part 3 là phần thi cuối cùng được đánh giá là khó nhất trong bài thi IELTS Speaking. Ở phần thi này, bạn sẽ thảo luận đưa ra ý kiến với giám khảo bằng cách trả lời các câu hỏi mà giám khảo đưa ra có liên quan đến chủ đề bài nói của Part 2 trước đó của bạn. Thời gian cho phần thi IELTS Speaking Part 3 là khoảng 4-5 phút. Để đạt kết quả cao cho phần thi này, bạn cần đáp ứng các tiêu chí như sau: 

- Lexical Resource (Khả năng từ vựng): Thí sinh cần sử dụng từ vựng đa dạng thuộc nhiều chủ đề khác nhau. Bên cạnh đó, cách kết hợp từ chính xác và đúng ngữ cảnh cũng sẽ được đánh giá rất cao.

- Fluency and Coherence (Độ trôi chảy, mạch lạc): Đánh giá khả năng nói trôi chảy, liền mạch của thí sinh. Đồng thời, bạn cần duy trì độ dài trình bày tương đối phù hợp với từng phần thi và trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi.

- Grammartical Range and Accuracy (Sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp): Giám khảo sẽ đánh giá khả năng kết hợp linh hoạt của nhiều kiểu cấu trúc ngữ pháp khác nhau trong phần trả lời (mệnh đề quan hệ, câu điều kiện, câu đảo ngữ…). Hơn nữa, thí sinh cũng cần tránh mắc những lỗi ngữ pháp cơ bản như chia sai động từ.

- Pronunciation (Khả năng phát âm): Việc phát âm chính xác và sử dụng ngữ điệu tự nhiên giúp phần trình bày rõ ràng và dễ hiểu hơn. Điều đó sẽ giúp bạn tránh phạm những sai lầm không đáng có.

2. IELTS Simon Speaking Part 3: answer, explain, example

Các thí sinh khi ôn luyện phần thi IELTS Speaking Part 3 chắc hẳn đã có đôi lúc cảm thấy bối rối và thiếu tự tin khi không biết trả lời như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất. Sau đây là các bài mẫu trả lời câu hỏi của giám khảo ở IELTS Speaking Part 3 theo "Cấu trúc 3 bước: Trả lời, Giải thích và Đưa ra ví dụ" cực hay đến từ thầy Simon mà các thí sinh có thể áp dụng để nâng band của mình. 

Câu hỏi

Cách trả lời 

1) How important is customer service for you?


 
(Answer) Customer service is really important for me because I like to feel welcome and valued as a customer. (Explain) If companies want us to use their products or services, I believe they should treat us well and therefore encourage us to return. (Example) For example, I have a favourite cafe where I like to go, and the friendly staff are the main reason that Iǯve become a loyal customer.
2) What can companies do to improve their customer service?
 
(Answer) I think managers need to train their employees to deliver great customer service. (Explain) There are lots of things that staff members can do, such as ensuring that customers are greeted in the right way, their problems are handled quickly, and they are asked for feedback. (Example) For example, the staff in my favourite cafe greet customers as soon as they come through the door, and they always check that we are happy before we leave.
3) Why do you think employees sometimes don't provide good
customer service?
 
(Answer) When employeesǯ treatment of customers isn't good, I think it's usually because they are unhappy doing their jobs. (Explain) This might be because they are treated badly by their managers, or because they haven't been encouraged to take pride in their work. (Example) I remember in my first ever job, for example, I didn't like the work that I was given, and so I probably wasn't as thoughtful or attentive as I should have been when I had to speak to customers.

Từ vựng mới

Tiếng Anh Nghĩa
Customer service: dịch vụ khách hàng
Feel welcome and valued: cảm thấy được chào đón và có giá trị
Treat us well: đối xử tốt với chúng tôi
Encourage us to return: khuyến khích chúng tôi trở lại
Friendly staff: nhân viên thân thiện
A loyal customer: khách hàng trung thành
Deliver great customer service: cung cấp dịch vụ khách hàng tuyệt vời
Staff members: nhân viên
Are greeted in the right way: được chào đón đúng cách
Are handled quickly: được xử lí nhanh chóng
Are asked for feedback: được yêu cầu thông tin phản hồi
Treatment of customers: việc đối đã với khách hàng
Are treated badly: bị đối đãi tệ
Take pride in their work: tự hào về công việc của mình
Thoughtful: chu đáo
Attentive: chú ý

Chúc các bạn thành công!

Quỳnh Anh

Có thể bạn quan tâm?

Chat Zalo
Gọi 0962.047.499