1. Thông tin quan trọng về bài thi IELTS Speaking Part 3

Ở bài thi Speaking Part 3, bạn sẽ thảo luận đưa ra ý kiến với giám khảo bằng cách trả lời các câu hỏi mà giám khảo đưa ra có liên quan đến chủ đề bài nói của Part 2 trước đó. Để đạt điểm số cao cho bài thi này, thí sinh cần nắm chắc các tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking Part 3 như sau: 

- Lexical Resource (Khả năng từ vựng): Thí sinh cần sử dụng từ vựng đa dạng thuộc nhiều chủ đề khác nhau, kết hợp từ chính xác và đúng ngữ cảnh cũng sẽ được đánh giá rất cao.

- Fluency and Coherence (Độ trôi chảy, mạch lạc): Tiêu chí này đánh giá khả năng nói trôi chảy, liền mạch của thí sinh. 

- Grammartical Range and Accuracy (Sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp): Giám khảo sẽ đánh giá khả năng kết hợp linh hoạt của nhiều kiểu cấu trúc ngữ pháp khác nhau trong phần trả lời (mệnh đề quan hệ, câu điều kiện, câu đảo ngữ…). Hơn nữa, thí sinh cũng cần tránh mắc những lỗi ngữ pháp cơ bản như chia sai động từ.

- Pronunciation (Khả năng phát âm): Việc phát âm chính xác và sử dụng ngữ điệu tự nhiên giúp phần trình bày rõ ràng cũng như tránh những sai sót không đáng có. 

2. IELTS Simon Speaking Part 3: 'money' answers

Câu hỏi Cách trả lời
1. Why is it important for people to save some of their money? In the long term I think it's important to save for retirement, but it's also a good idea to have a certain amount of money saved so that you can deal with unexpected problems in the less distant future. For example, I've learnt to put some money aside for car repairs, and this came in useful recently when I needed to have my car's brake pads changed. If I hadn't had savings, the cost of getting my car repaired could have sent me into the red.
2. In your view, should children be taught how to manage money? Not at school, no. I believe it's the job of parents to gradually teach children that kind of thing, or perhaps there's no need for anyone to teach children about money because they learn about it naturally as they grow up. For example, I remember being given money to buy sweets or an ice cream when I was a child, and I soon learnt what I could afford and what I couldn't.
3. Do you think that girls are better at saving money than boys? I've never thought about that before. I don't see any reason why girls would be better savers than boys or vice versa. I suppose it depends more on the personality of each individual and what their interests are. For example, a child who likes cheap toys might not think about saving, whereas a child who wants to buy something expensive, like a bike or a games console, might summon the willpower to save up!

Từ vựng quan trọng

Từ mới Nghĩa
retirement (n): nghỉ hưu
have a certain amount of money saved: có 1 số tiền nhất định được tiết kiệm
deal with unexpected problems: ứng phó với các vấn đề bất ngờ
in the less distant future: trong 1 tương lai không xa
put some money aside: để dành 1 ít tiền riêng came in useful: trở nên hữu ích
have my car's brake pads changed: thay miếng đệm phanh xe
have sent me into the red: đưa tôi vào nợ nần
grow up: lớn lên
better savers: những người tiết kiệm giỏi hơn
vice versa: ngược lại
depends more on: phụ thuộc nhiều hơn vào
personality: tính cách
each individual: mỗi cá nhân
summon the willpower to: tập trung ý chí để

Hẹn các bạn ở bài học tiếp theo!