IELTS Speaking Part 2 topic Family: Bài mẫu chủ đề Gia đình

Family là một trong những chủ đề (topic) phổ biến nhất ở phần IELTS Speaking Part 2. Cùng tham khảo một bài mẫu Speaking about Family.
IELTS Speaking Part 2 topic Family: Bài mẫu chủ đề Gia đình

Chắc hẳn khi nói đến IELTS Speaking Part 2 thì một trong những chủ đề hay gặp và quen thuộc nhất chính là Family. Vậy bạn đã nắm được hết những từ vựng quan trọng và cần thiết liên quan đến chủ đề này chưa? Nếu chưa, hãy để chúng tôi giúp các bạn nhé!

1. Từ vựng về Family

- Nuclear family (n): Gia đình “hạt nhân”, chỉ bao gồm cha mẹ và 1/ 2 con

- To get along well (v): Hoà thuận, hoà hợp tính cách với nhau

- To have a lot on one’s plate (v): Rất bận rộn, có nhiều việc phải làm

- Quality time (n): Thời gian dành cho gia đình, bạn bè,…

- To give up on something (n): từ bỏ điều gì

- Well-being (n): trạng thái khoẻ mạnh, hạnh phúc

- Arena (n): Sân vận động, trường đấu

- To bring someone closer (v): Khiến ai đó xích lại gần mình

- Financial support (n): sự trợ giúp về mặt kinh tế

- Emotional support (n): Sự trợ giúp về mặt tinh thần, cảm xúc

- Phases of life (n): Các giai đoạn của cuộc đời

- To break the bond (v): Cắt đứt mối quan hệ 

- To have a tendency to do something = To tend to do something (v): Có xu hướng làm gì đó

- Sentimental values (n): các giá trị về tinh thần

- To keep something going (v): Duy trì, kéo dài việc gì đó

- To see eye to eye (n): Ăn ý, hiểu nhau chỉ bằng ánh mắt

- Be left out (adj): Bị gạt ra một bên, lạc lõng trong đám đông

- The life of the party (n): Người nổi bật nhất, luôn là tâm điểm của mọi ánh nhìn

- Fair-weather friends (n): Những người bạn giả tạo, chỉ khi thuận lợi mới tìm đến mình

- Circle (như Social Circle) (n): Vòng tròn xã hội (nhóm xã hội mà mình tham gia)

- Hectic (adj): (lịch trình) dày đặc, kín, cực kì áp lực và bận rộn

- To catch up with someone (v): Tìm ra ai, gặp gỡ ai sau một thời gian

- Extrovert (n): Người hướng ngoại

- To stand something/ someone (v): Chịu đựng điều gì/ ai đó

- To pull jokes on someone (v): Kể chuyện khiến ai đó cười

- To crack someone up (v): Làm ai đó cười phá lên

- To feel down (v): Cảm thấy buồn chán

- To have a whale of a time = To have a lot of fun (v): Cảm thấy rất vui 

- Ups and downs (n): Những thăng trầm, vui buồn trong cuộc sống

- Dull (adj): Buồn chán, tẻ nhạt

- Irreplaceable (adj): Không thể thay thế được

- Supportiveness (n): Tính hay giúp đỡ 

- Sincerity (n): Sự thành thật

- Confidant (n): Tri kỷ, người có thể tâm sự được

- To stand by one’s side (v): Ở bên cạnh ai đó

- Thick and thin (n): Những thăng trầm, vui buồn trong cuộc sống

2. Cue card và bài mẫu thường gặp về Family

Describe the person in your family who you most admire. You should say:

- what their relationship is to you

- what they have done in their life

- what they do now

- and explain why you admire them so much.

The person I admire the most, not just in my family but in the whole world, is my mom. She is a great wife and a wonderful mother. She is loving, caring, open-minded and very understanding.

I love how she looks at things. She is very optimistic. I love her courage in raising me and my brothers well, since my father passed away. She has been a single mom for about 17 years and did her best to act both a mother and father to us. She would always stood up for us.

My mom resigned from work few years after my father died. Her reason was to spend much more time with the family, especially when we were growing up. She felt the need to guide us physically and emotionally. She then started her own business, which she is still running.

I love her so much. She is not just a mom but also a mentor and a friend.

Hẹn gặp lại các bạn ở những bài học tiếp theo!

Nguyệt Anh

Có thể bạn quan tâm?

Chat Zalo
Gọi 0962.047.499