IELTS Writing Lesson 1: Graphs

IELTS Writing Lesson 1: Graphs dùng các thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành, tương lai đơn, các loại câu so sánh, liên từ
IELTS Writing Lesson 1: Graphs

LESSON 1. GRAPHS

I/ GIỚI THIỆU CHUNG

  • Thời gian làm bài: 20 phút

  • Độ dài: Ít nhất 150 từ 

  • Điểm bài viết Task 1: Phần bài viết này chiếm 1/3 tổng điểm bài viết (9*1/3)

  • Ngôn ngữ: Miêu tả, so sánh số liệu, miêu tả xu hướng, khách quan  

  • Ngữ pháp: Thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành, tương lai đơn, các loại câu so sánh, liên từ 

II/ CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ

  • Chart/ Graph/ Diagram 

  • Line chart: Biểu đồ đường

  • Bar chart: Biểu đồ cột

  • Pie chart: Biểu đồ tròn

  • Table: Bảng số liệu 

III/ CẤU TRÚC BÀI VIẾT CHUNG

Ở dạng bài miêu tả Biểu đồ, Bảng biểu số liệu, các bạn có thể viết bài làm 1 đoạn văn hoặc phân chia bài viết thành 4 đoạn. Cô Hapi khuyến khích các bạn chia bài viết thành 4 đoạn, để các ý bài viết rõ ràng, mạch lạc. 

  • Đoạn 1: Mở bài (1 câu): Viết lại câu đề bài (thay từ đồng nghĩa hoặc họ từ) 

  • Đoạn 2: Giới thiệu chung (2 câu): 

+ Câu 1: Xu hướng chung (Nếu có dòng thời gian)/ So sánh tỉ phần chung (Nếu không có dòng thời gian) 

+ Câu 2: Sự thay đổi lớn nhất (Nếu có dòng thời gian)/ Tỉ phần lớn nhất (Nếu không có dòng thời gian)

  • Đoạn 3: Thân bài 1: Miêu tả cụ thể (tiêu điểm)

  • Đoạn 4: Thân bài 2: Miêu tả cụ thể (tiêu điểm)

  • Không cần viết Kết bài 

IV/ CÁCH MIÊU TẢ SỐ LIỆU

  1. From 1970 to 1985 the consumption of Hamburger increased.

  2. The amount of Fish and Chips rose in the period 1970-1990.

  3. The percentage of Pizza decreased between 1970 and 1985. 

  4. The amount of Fish and Chips was higher than the figure for Hamburger. 

  5. Just under 300m tons of the Hamburger was sold in 1990.  

  6. Over 200m tons of the Pizza was used in 1990. 

In 1990, the amount of Pizza consumed was less popular than the consumption of Hamburger. 

V/ CÁCH VIẾT MỞ BÀI 

Đoạn Mở bài trong bài Viết miêu tả biểu đồ, các bạn chỉ cần viết lại câu đề bài đã cho với nghĩa không thay đổi, nhưng thay từ. 

Ví dụ: 

(Nguồn ảnh: Cambridge IELTS 15)

 

Bước 1: Tìm từ đồng nghĩa, họ từ của từng từ/ cụm từ:

- The chart = The bar chart, The graph

- Show (v) = Demonstrate, illustrate, describe, represent 

- the results of a survey about coffee and tea buying and drinking habits = the consumption of coffee and tea in three distinct customer groups 

- In five Australian cities = In five urban areas of Australia 

Bước 2: Viết câu mở bài 

The bar chart demonstrates the consumption of coffee and tea in three distinct customer groups in five urban areas of Australia. 

Tham khảo các bài viết mẫu hay tại đây!

Huyền IELTS

Có thể bạn quan tâm?

Chat Zalo
Gọi 0962.047.499