Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn hay trong tiếng Anh gọi là Past perfect continuous là thì được dùng để diễn tả quá trình xảy ra của một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

1. Cách sử dụng thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Cấu trúc thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thể

Cấu trúc

Khẳng định

S + had + been + V-ing

Phủ định

S + hadn’t + been + V-ing

Nghi vấn

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

              No, S + hadn’t.

Cách dùng thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

- Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn).

Ví dụ: 

I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới.)

- Diễn tả hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ví dụ: 

Sam gained weight because she had been overeating. (Sam đã tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều.)

Betty fail the final test because she hadn’t been attending class. (Betty đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.)

- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: 

The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home. (Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một giờ trước khi đứa con gái về nhà.)

- Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

Ví dụ: 

I had been practicing for five months and was ready for the championship. (Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch.)

- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: 

She had been walking for 2 hours before 11 p.m. last night. (Cô ấy đã đi bộ 2 tiếng đồng hồ tính đến 9 giờ tối qua.)

- Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ: 

- Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night. (Sáng hôm qua, anh ấy bị kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm.)

- Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

If we had been working effectively together, we would have been successful. (Nếu chúng tôi còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, chúng tôi đã thành công rồi.)

2. Dấu hiệu nhận biết thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Trong câu thường xuất hiện các trạng từ như: 

- Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: 

Until then I had been leaving Danang for 4 years. (Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 4 năm.)

- By the time: Đến lúc

Ví dụ:

By the time she came back he had been sleeping for five hours. (Đến lúc cô ấy quay lại, anh ấy đã ngủ khoảng năm tiếng đồng hồ.)

- Prior to that time: Thời điểm trước đó

Ví dụ:

Prior to that time I had been still traveling  in Nha Trang for three months. (Trước đó, tôi đã du lịch ở Nha Trang khoảng ba tháng.)

- Before, after: Trước, sau

Ví dụ:

Before he came, I had been having dinner at 9 o’clock. (Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 9 giờ.)

3. Bài tập thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bài tập về thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. It was very noisy next door. Our neighbours .... (have) a party.

2. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

3. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)

4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

6. Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

7. When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

Bài tập thì Quá Khứ Hoàn Thành và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bài 2: Chia đông từ trong ngoặc ở thì phù hợp.

1. When we arrived the film __________________ (start).

2. She ____________________ (work) in that company for twenty years when she was made redundant.

3. I felt ill because I ________________________ (drink) six cups of coffee.

4. I ______________________ (study) all day, so I was tired.

5. How long ___________________ (you / live) in London when your daughter was born?

6. When I arrived at the airport I realised I _____________ (forget) my passport.

7. I __________________ (break) my ankle, so I couldn’t go skiing last year.

8. She ____________________ (study) English for three years when she took the exam.

9. I ____________________ (run), so I was hot and tired.

10. I didn’t go to the class because I _______________ (not / do) my homework.

Đáp án

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

1. were having

2. was walking

3. had been running

4. were eating

5. had been eating

6. was looking

7. was waiting … had been waiting

Bài 2: Chia đông từ trong ngoặc ở thì phù hợp.

1. had started

2. had been working

3. had drunk

4. had been studying

5. had been living

6. had forgotten

7. had broken

8. had been studying

9. had been running

10. hadn’t done

Trên đây là bài học về thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn. Hẹn gặp lại các bạn ở các bài học tiếp theo!