Thì Tương Lai Đơn hay trong tiếng Anh gọi là Simple Future Tense là thì được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định nào trước khi chúng ta nói. Nói cách khác là chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

1. Công thức thì Tương Lai Đơn

Cấu trúc thì Tương Lai Đơn

Thể 

Cấu trúc

(+)

S + will/shall + V-inf

(-)

S + will/shall + not + V-inf

(?)

Will/Shall + S + V-inf ?

Trả lời: Yes, S + will
             No, S + will not (won’t)


Cách dùng thì Tương Lai Đơn

- Diễn tả một quyết định hay một ý định nhất thời nảy ra ở thời điểm nói. Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

Ví dụ:

I miss my grandmother so much. I will drop by her house after working tomorrow. (Tôi rất nhớ bà tôi vì thế sau giờ làm ngày mai tôi sẽ đi thăm bà.)

Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ: 

I think she won’t come and join our party. (Tôi nghĩ cố ấy sẽ không đến tham gia bữa tiệc của chúng ta đâu.)

Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

Ví dụ: 

Will you go out for dinner with me? (Bạn có thể đi ăn tối với tôi được không?)

Dùng trong câu điều kiện loại I, diễn tả 1 giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai.

Ví dụ:

If she learns hard, she will pass the exam. (Nếu mà cô ấy học hành chăm chỉ thì cô ấy sẽ thi đỗ.)

2. Dấu hiệu nhận biết thì Tương Lai Đơn

Khi trong câu xuất hiện từ hoặc cụm từ như:

- Trạng từ chỉ thời gian

+ In + (thời gian): trong bao lâu ( in 5 minutes: trong 5 phút)

+ Tomorrow

+ Next day/ next week/ next month / next year

- Trong câu có những động từ chỉ quan điểm

+ Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

+ Perhaps: có lẽ

3. Bài tập thì Tương Lai Đơn

Bài tập về thì Tương Lai Đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc.

1. If it rains, he (stay)____ at home

2. In two days, I (know)_____ my results

3. I think he (not come)____________back his hometown

4. I (finish)______ my report in 2 days.

5. We believe that she (recover) from her illness soon.

Bài tập thì Tương Lai Đơn và Tương Lai Tiếp Diễn

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì phù hợp:

I.

Sandra: Where is Tim going to meet us?

Marcus: He (wait)____1___ for us when our train arrives. I am sure he (stand)___2___ on the platform when we pull into the station.

Sandra: And then what?

Marcus: We (pick)___3_______ Michele up at work.

II.

Samantha: Just think, next week at this time, I (lie)_____4_____ on a tropical beach in Maui drinking Mai Tais and eating pineapple.

Darren: While you are luxuriating on the beach, I (stress)_____5____ out over this marketing project. How are you going to enjoy yourself knowing that I am working so hard?

Samantha: I ‘ll manage somehow.

Darren: You’re terrible. Can’t you take me with you?

Samantha: No. But I (send)____6_____ you a postcard of a beautiful, white sand beach.

Darren: Great, that (make)_____7_____ me feel much better.

Đáp án

Bài 1: Chia động từ và thêm các trạng từ trong ngoặc để thành câu hoàn chỉnh:

1. will stay

2. will know

3. won’t come

4. will finish

5. will recover

Bài 2: Chia động từ trong ngoặc ở thì phù hợp:

1.will be waiting

2.will be standing

3.will pick

4.will be lying

5.will be stressing

6.will send

7.will make

Trên đây là bài học chi tiết về thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense). Hẹn gặp lại các bạn ở các bài học tiếp theo!