Với những người bắt đầu học tiếng Anh hay bị mất gốc thì từ vựng và ngữ pháp là hai phần vô cùng quan trọng cần phải học đầu tiên. Đây là hai kiến thức bổ trợ và đi song hành cùng nhau, do đó, bên cạnh việc học thêm thật nhiều từ vựng thì chúng ta cũng cần phải nắm thật chắc những cấu trúc ngữ pháp đơn giản và thông dụng.

Bài viết dưới đây sẽ giúp ích cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Anh bằng cách tổng hợp những kiến thức ngữ pháp căn bản nhất. 

1. Danh từ số ít, số nhiều

Danh từ là từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng, địa điểm hay một ý kiến.

Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều như sau:

- Với hầu hết danh từ, chỉ cần thêm “s”

bottle – bottles

cup – cups

pencil – pencils

desk – desks

sticker – stickers

window – windows

- Đối với các danh từ tận cùng là “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì thêm “es”

box – boxes

watch – watches

moss – mosses

bus – buses

potato – potatoes

- Đối với các danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe”, đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”

wolf – wolves

wife – wives

leaf – leaves

life – lives

- Đối với những danh từ tận cùng là “y”, và trước “y” là một phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

baby – babies

teddy – teddies

- Danh từ bất quy tắc

child – children

woman – women

man – men

mouse – mice

goose – geese

- Một vài danh từ không cần phải biến đổi

sheep – sheep

deer – deer

series – series

species – species

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

- Là những danh từ mà chúng ta có đếm được như 0, 1, 2, 3,…

Ví dụ:

pen

watch

- Có thể thêm “s” hoặc “es” để thành danh từ số nhiều

Ví dụ:

pens

watches

- Có thể dùng với “a few, few, many, some, every, each, these, and the number of”

Ví dụ:

a few pens

many combs

- Có thể dùng với “a, an, the”

Ví dụ :

a shoe

an egg

the finger

- Tuyệt đối không dùng với “much”

Danh từ không đếm được

- Danh từ không thể nào đếm được, thường ám chỉ đến một nhóm hay một loại sự vật nào đó và không có hình thức số nhiều

Ví dụ:

water

sugar

- Có thể được sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

Ví dụ:

Sugar is sweet

The sunshine is beautiful

I drink milk

He eats rice

We watch soccer together

The wood is burning

- Có thể đi cùng “some, any, enough, this, that, và much”

Ví dụ:

some rice and milk

This meat

- Không dùng với các từ sau : these, those, every, each, either, or neither

3. Sở hữu cách

- Sở hữu cách dùng để diễn tả sự sở hữu bằng cách thêm “‘s”

Ví dụ :

John’s book

Kerry’s car

- Đối với danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

Ví dụ :

My parents’ house

Students’ uniforms

- Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ thì chỉ thêm “‘s” vào người thứ 2

Ví dụ :

John and Mary’s new house

David and Sue’s wedding

Nếu 2 người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

Ví dụ :

Jean’s and Dan’s pants

Ben’s and Jim’s offices

4. Đại từ

- Đại từ dùng để thay thế danh từ

Ví dụ :

Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. Mary works with Mr. James and Mr. James’ son Tom. Mr. James and Mr. James’ son Tom are experts in biochemistry. Mary, Mr. James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment.

- Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế các danh từ chỉ người

Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. She works with Mr. James and his son, Tom. He and his son, Tom, are experts in biochemistry. They researched and invented a drug for cancer treatment.

- Đại từ nhân xưng là những đại từ chỉ con người, gồm

I       -> Tôi,…

You  -> Bạn,…

He    -> Anh ấy,…

She  -> Cô ấy,…

It      -> Nó

You  -> Các bạn,…

We   -> Chúng tôi, chúng ta,…

They -> Họ, chúng,…

5. Động từ “to be”

Bao gồm “am, is, are” trong các thì hiện tại, được dịch nôm na “thì, là, ở”.

- “Am” đi với “I”

- “Is” đi với “He”, “She”, “It” và các danh từ số ít

- “Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ :

I am a doctor

He is sleepy

We are here

- Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

Ví dụ :

I am not a doctor

He is not( isn’t) sleepy

We are not(aren’t) here

- Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa “to be” lên đầu câu

Ví dụ :

Is he a doctor ?

6. Động từ thường

- Động từ thường diễn tả các hành động và là những động từ phổ biến nhất

- Đối với đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 ( He, She, It) và chủ số ít thì phải thêm “s” hoặc “es’ phía sau

Ví dụ :

He eats bread

She walks to the station

It floats on the sea

- Để phủ định ta mượn trợ động từ “do/does” trong hiện tại (“do” đi với “I, you, we, they” và chủ ngữ số nhiều, còn “does” đi với “he, she, it” và chủ ngữ số ít) và “did” trong quá khứ

Ví dụ :

I do not(don’t) eat bread

He does not( doesn’t) eat bread

You did not(didn’t) walk to the station

- Trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do,does,did” rồi đưa lên đầu câu

Ví dụ:

Do you eat bread?

Does he eat bread?

Does she walk to the station?

Did they finish it?

7. Tính từ

- Tính từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ

- Tính từ thường đứng trước danh từ

Ví dụ :

A pretty girl

Red flowers

- Có thể hình thành các tính từ đối lặp bằng cách thêm các tiền tố như “un”, “in”, hay “dis”

Ví dụ :

clear – unclear ( rõ – không rõ )

believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

certain – uncertain ( chắc chắn – không chắc chắn )

definite – indefinite ( xác định – không xác định )

correct – incorrect ( đúng – không đúng )

comparable – incomparable ( có thể so sánh – không thể so sánh )

complete – incomplete ( hoàn thành – không hoàn thành )

evitable – inevitable ( tránh được – không tránh được )

expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

able – unable ( có thể – không có thể )

content – discontent ( hài lòng – không hài lòng )

similar – dissimilar ( tương tự – không tương tự )

- Khi có một dãy tính từ đi cùng nhau, thì phải tuân thủ theo thứ tự sau :

Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

Ví dụ :

A big brown house

A small old English desk

- “The + tính từ” dùng để chỉ đến một nhóm người và có chức năng như danh từ số nhiều

Ví dụ :

the poor

the young

8. Trạng từ

- Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác

Ví dụ :

Listen to his speech carefully

The coffee is extremely hot

He speaks English fairly well

- Tình từ thường được chuyển thành trạng từ bằng cách thêm “ly”

Ví dụ :

slow – slowly (Chậm)

quick – quickly (Nhanh)

comfortable – comfortably (Thoải mái)

loud – loudly (Lớn)

clear – clearly (Rõ ràng)

happy – happily (Hạnh phúc) (tận cùng bằng “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm “ly”)

9. So sánh bằng

- Công thức :

Tính từ : S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

* Linking verbs : feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ví dụ:

Julia is as tall as Hoja. ( Julia cao bằng Hoja)

This song sounds as good as that song. (Bài này nghe hay như bài kia)

Trạng từ : S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ví dụ:

I can swim as fast as the teacher. (Mình có thể bơi nhanh bằng thầy đó)

- Hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

- Trong dạng phủ định chúng ta phải dùng “so”, vẫn có thể dùng “as” nhưng nếu đó là trong văn nói giao tiếp không trang trọng.

Ví dụ:

He doesn’t play soccer so well as his brothers. (Cậu ấy không chơi đá banh giỏi bằng mấy người anh của mình)

10. So sánh hơn

Tính từ hay trạng từ ngắn: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ví dụ:

He is/runs faster than me/I. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

I study harder than her/she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

My ruler is longer than yours. ( Thước của tôi dài hơn của bạn)

Tính từ và trạng từ dài: S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên

Ví dụ:

My car is more expensive than your car. (Xe của tôi mắc hơn xe của anh)

He drives more carefullly than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

11. So sánh nhất

Tính từ hay trạng từ ngắn : S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

Tính từ và trạng từ được gọi là ngắn khi chỉ có 1 âm tiết

Ví dụ: 

I am the tallest student in my class. (Em là người cao nhất lớp)

Tính từ và trạng từ dài : S1 + be/V + the most  ADJ/ADV  …

Tính từ và trạng từ được gọi là dài khi chỉ có 2 âm tiết trở lên.

Ví dụ:

Susan is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Han)

Among my best friends, Nathan plays the violin the best. (Trong mấy người bạn thân của tôi, Nathan chơi vi-ô-lông giỏi nhất)

Mong rằng bài viết trên đây có ích cho các bạn! Chúc các bạn thành công!