Trật tự từ trong tiếng Anh - Word order: Cách dùng và bài tập

Trật tự từ trong tiếng Anh là gì? Cùng IELTS 24h luyện cách dùng Word order qua một số bài tập về trật tự từ dưới đây.
Trật tự từ trong tiếng Anh - Word order: Cách dùng và bài tập

Trật tự từ hay Word order là một trong những bài tập ngữ pháp rất quan trọng trong quá trình học tiếng Anh của mỗi người. Bởi chỉ khi biết cách sắp xếp trật tự các từ ngữ trong câu đúng vị trí của nó thì bạn mới có thể hoàn thiện được một câu đầy đủ và chính xác nhất. 

Đặc biệt, với mỗi cấu trúc thì trật tự từ trong câu lại khác nhau. Các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để nắm vững hơn về bài tập ngữ pháp này nhé!

1. Trật tự từ và cách dùng

Chủ ngữ

Chủ ngữ của một câu thường là từ chỉ người, nơi chốn, vật, sự việc, ý tưởng… hay cụ thể hơn là chủ thể của hành động được nêu trong câu. Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và chi phối đến thì của động từ phía sau.

Chủ ngữ có thể là:

- Danh từ/ cụm danh từ chỉ người (Ms. Nguyen, doctor, …), chỉ vật (car, pencil, …), chỉ nơi chốn (Hanoi, building, …), chỉ cảm xúc (happiness, embarrassment, …), chỉ khái niệm ( freedom, friendship, …), chỉ hoạt động (dancing, management, …), …

Ví dụ: Swimming is my favourite sport. (Bơi lội là môn thể thao ưa thích của tôi.)

- Đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

Ví dụ:  I love history. (Tôi yêu môn lịch sử.)

- Danh động từ

Ví dụ: Sleeping early will enhance your health. (Ngủ sớm sẽ củng cố sức khỏe của bạn.)

Động từ

Động từ thường đứng ở vị trí sau danh từ. Động từ trong tiếng Anh có các loại thường gặp như sau:

- Động từ chỉ hành động diễn tả hành động (sing, write, eat,…) hoặc chỉ sự sở hữu (have, own,…)

Ví dụ: He drinks lots of beer. (Anh ta uống nhiều bia.)

Động từ liên kết (là những từ kết nối chủ ngữ với danh từ/ cụm danh từ hoặc tính từ miêu tả chủ ngữ). Các động từ liên kết phổ biến bao gồm “be” (am, is, are, was, were), become (trở nên), seem (dường như), feel (cảm thấy), look (trông có vẻ), sound (nghe có vẻ),...

Ví dụ: Jean looks amazing. (Jean trông thật tuyệt.)

Tân ngữ

Tân ngữ thường đứng sau động từ, là đối tượng chịu tác động của chủ ngữ. Tân ngữ có thể là danh từ, cụm danh từ, đại từ, trả lời cho câu hỏi ai (whom), cái gì (what).

Ví dụ: He baked that birthday cake. (Anh ấy đã nướng chiếc bánh sinh nhật đó.) trật tự từ trong câu

Bổ ngữ

Bổ ngữ thường theo sau động từ liên kết (linking verbs) như be, look, sound, …. Bổ ngữ có thể là một danh từ hoặc một tính từ.

Ví dụ: They are happy. (Họ hạnh phúc.)

Paris is the capital of France. (Paris là thủ đô của Pháp.)

2. Bài tập về trật tự từ và đáp án

Bài 1: Put the parts of the sentence in the correct order.

1. (the party/ very much/ everybody enjoyed)

2. (we won/easily/the game)

3. (quietly/the door/I closed)

4. (Diane/quite well/speaks/German)

5. (Sam/all the time/TV/watches)

6. (again/please don't ask/that question)

7. (football/every weekend/does Kevin play?)

8. (some mony/I borrowed/from a friend of mine)

Bài 2: Complete the sentences. Put the parts in the correct order.

1. (for a long time/have lived/in the same house)

They..........................................

2. (to the supermarket/every Friday/ go)

I ...............................................

3. (home/did you come/last)

What ............................................?

4. (her children/taes/every day/to school)

Sarah ...........................................

5. (been/recently/to the cinema)

I haven't .......................................

6. (at the top of the page/your name/write)

Please ..........................................

7. (her name/after a few minutes/remembered)

I ...............................................

8. (around the town/all morning/walked)

We...............................................

9. (on Saturday night/didn't see you/at the party)

I ...............................................

10. (some interesting books/found/in the library)

We ..............................................

11. (her umbrella/last nigh/in a restaurant/left)

Jackie ..........................................

12. (oppsite the park/a new hotel/are building)

They ............................................

Đáp án

Bài 1:

1. Everybody enjoyed the party very much.

2. We won the game easily.

3. I closed the door quietly.

4. Diane speaks German quite well.

5. Sam watches TV all the time.

6. Please don't ask that question again.

7. Does Kevin play football every weekend?

8. I borrowed some money from a friend of mine.

Bài 2:

1. They have lived in the same house for a long time.

2. I go to the supermarket every Friday.

3. Why did you come home so late?

4. Sarah takes her children to school every day.

5. I haven't been to the cinema recently.

6. Please write your name at the top of the page.

7. I remembered her name after a few minutes.

8. We walked around the town all morning.

9. I didn't see you at the party on Saturday night.

10. We found some interesting books in the library.

11. Jackie left her umbrella in a restaurant last night.

12. They are building a new hotel opposite the park.

Hẹn gặp lại các bạn ở những bài học tiếp theo!

Nguyệt Anh

Có thể bạn quan tâm?

Chat Zalo
Gọi 0962.047.499